
Kích thước thang máy không hố pit (tải trọng 250kg – 450kg) có kích thước phủ bì giếng thang siêu nhỏ gọn từ 1150 x 1150 mm đến 1500 x 1500 mm (cabin tương ứng từ 750 x 850 mm đến 1100 x 1000 mm); chiều cao tầng trên cùng OH chỉ từ 2600 – 2800 mm, độ sâu âm sàn thực tế chỉ từ 0 – 200mm (hoặc dùng ram dốc 50mm) theo tiêu chuẩn an toàn EN 81-41:2010 và TCVN 6395:2008.
Dòng thang không hố pit tận dụng tối đa diện tích mặt bằng nhờ loại bỏ đáy hố đào sâu 1200 – 1500mm truyền thống. Khung hợp kim nhôm định hình hoặc thép chấn bọc kính cường lực an toàn giúp giếng thang tự chịu lực, bảo toàn nguyên vẹn dầm móng và đường ống ngầm của ngôi nhà.

Kích thước thang máy không hố pit tối thiểu cho nhà cải tạo
Kích thước giếng thang tối thiểu của thang máy không hố pit đạt 1150 x 1150 mm (diện tích sàn khoảng 1.3 m2), mang lại khoang cabin lọt lòng 750 x 850 mm phục vụ thoải mái cho 2 – 3 người di chuyển. Hiệu suất sử dụng mặt bằng của dòng thang này đạt từ 65% đến 75%, cao hơn đáng kể so với mức 50% của thang máy cáp kéo truyền thống.
Đối với công trình nhà phố cổ hoặc nhà phân lô diện tích sàn dưới 45m2, việc bố trí giếng thang mini giúp gia đình giải quyết trọn vẹn bài toán đi lại giữa các tầng mà không làm xáo trộn không gian phòng khách hay bếp.
Bảng thông số kích thước thang máy không hố pit theo tải trọng
Kỹ sư xưởng Thường Tín tổng hợp bảng kích thước chi tiết theo từng dải tải trọng định mức phổ biến từ 250kg đến 450kg, tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn EN 81-41:2010 và TCVN 6395:2008:
| TẢI TRỌNG | PHỦ BÌ HỐ THANG (WxD) | CABIN LỌT LÒNG (WxD) | CỬA MỞ (MM) | HỐ PIT / CHIỀU CAO OH |
|---|---|---|---|---|
| 250kg (2 – 3 người) | 1150 x 1150 mm | 750 x 850 x 2150 mm | Mở tay 650 mm | PIT 0 – 150 mm / OH 2600 mm |
| 300kg (3 – 4 người) | 1250 x 1300 mm | 850 x 950 x 2200 mm | Lùa tự động 650 mm | PIT 150 – 180 mm / OH 2700 mm |
| 350kg (4 – 5 người) | 1350 x 1400 mm | 950 x 1050 x 2200 mm | Mở tim tự động CO 700 mm | PIT 180 – 200 mm / OH 2750 mm |
| 450kg (5 – 6 người) | 1500 x 1500 mm | 1100 x 1000 x 2200 mm | Mở tim tự động CO 800 mm | PIT 200 mm / OH 2800 mm |

Quy trình 3 bước tự đo kích thước thang máy không hố pit tại nhà
Trước khi mời kỹ sư đến khảo sát thực địa, gia chủ có thể tự tay đo đạc sơ bộ mặt bằng để xác định tính khả thi của công trình qua 3 bước đơn giản dưới đây:
Bước 1: Đo kích thước thông thủy giếng trời hoặc ô thang bộ
Dùng thước laser hoặc thước dây đo chính xác chiều rộng và chiều sâu của khoảng không lọt lòng giữa các vế thang bộ. Gia chủ nên đo ở ít nhất 3 vị trí gồm tầng 1, tầng giữa và tầng tum để phát hiện hiện tượng dầm cột bị nghiêng lệch qua thời gian xây dựng cũ.
Bước 2: Khảo sát cao độ cốt nền và kết cấu móng tầng 1
Kiểm tra độ dày lớp gạch lát nền và vữa tôn nền tại vị trí định đặt thang. Nếu sàn có thể hạ âm 150 – 200mm, cabin sẽ dừng bằng phẳng với mặt sàn nhà. Trường hợp bên dưới là móng bè bê tông cốt thép hoặc bể ngầm không thể đục cắt, xưởng sẽ sản xuất phương án hố pit nổi với ram dốc hợp kim nhôm cao 50mm êm ái.
Bước 3: Đo khoảng cách chiều cao trần tầng trên cùng
Thước đo từ mặt sàn hoàn thiện của tầng cao nhất lên đến điểm chạm trần bê tông hoặc dầm mái tôn. Dòng thang không hố pit chỉ yêu cầu chiều cao OH tối thiểu 2600mm. Nếu chiều cao trần đạt từ 2800mm trở lên, hệ thống truyền động sẽ được lắp đặt hoàn toàn gọn gàng bên trong giếng thang mà không phải nâng tum nóc.
So sánh kích thước chiếm dụng giữa thang không hố pit và thang truyền thống
Bảng đối chiếu thông số cơ bản giúp gia chủ hình dung mức độ tiết kiệm không gian xây dựng khi lựa chọn giải pháp không hố pit:
| HẠNG MỤC KẾT CẤU | THANG MÁY KHÔNG HỐ PIT FUJIKI | THANG MÁY CÓ HỐ PIT TRUYỀN THỐNG |
|---|---|---|
| Diện tích sàn chiếm dụng | 1.3 – 2.2 m2 | 2.5 – 3.5 m2 (tốn diện tích) |
| Độ sâu hố âm PIT | 0 – 200 mm (bảo toàn dầm móng) | 1200 – 1500 mm (đào sâu, rủi ro thấm) |
| Chiều cao tầng tum OH | 2600 – 2800 mm (không cơi nới tum) | 3800 – 4500 mm (bắt buộc xây tum phòng máy) |
| Kết cấu chịu tải giếng thang | Khung hợp kim nhôm định hình tự chịu lực | Đổ 4 cột bê tông cốt thép dày 200mm |

Kinh nghiệm may đo giếng thang từ kỹ sư xưởng Thường Tín
Theo Kỹ sư Bùi Duy Chinh, việc xử lý không gian hố thang cho nhà cải tạo đòi hỏi giải pháp may đo cơ khí linh hoạt theo thế đất thực tế:
Nhiều đơn vị trung gian tư vấn đào khoét dầm móng cũ để làm hố pit sâu, gây nứt sàn tầng 1 hoặc chạm mạch nước ngầm khiến hố thang ngập ẩm, làm hoen rỉ ray dẫn hướng và thiết bị phanh cơ khí an toàn.
Khung thang nếu hàn nối thủ công tại hiện trường rất dễ bị cong vênh sai số trên 5mm, dẫn đến cabin chạy rung giật và phát ra tiếng ồn khó chịu trong không gian nhà ở.
FujiKi ứng dụng khung hợp kim nhôm định hình dập chấn CNC lắp ghép bulong cường độ cao không mối hàn. Kỹ sư chủ động dời máy kéo và đối trọng về phía hông, giúp tiết kiệm thêm 200mm chiều sâu cho nhà hẹp, bảo đảm dung sai toàn hành trình dưới 2mm theo chuẩn QCVN 02:2019/BLĐTBXH.
Câu hỏi thường gặp về kích thước thang máy không hố pit
Dưới đây là giải đáp chi tiết từ Kỹ sư Bùi Duy Chinh cho những băn khoăn phổ biến khi chuẩn bị mặt bằng lắp đặt:
Nhà có khoảng trống tối thiểu bao nhiêu thì lắp được thang máy không hố pit?
Diện tích thông thủy tối thiểu từ 1150 x 1150 mm (khoảng 1.3 m2) tại lòng thang bộ hoặc góc nhà là đủ để dựng hệ khung thang hoàn chỉnh tải trọng 250kg phục vụ 2 – 3 người.
Thang máy không hố pit có bắt buộc phải cắt sàn tầng 1 không?
Gia chủ không bắt buộc phải cắt sàn bê tông. Nếu không muốn đục nền 150mm, thang có thể đặt nổi hoàn toàn trên mặt sàn gạch hiện hữu kết hợp một ram dốc hợp kim nhôm nghiêng 50mm ở lối vào.
Chiều cao trần tầng tum OH tối thiểu cần bao nhiêu mét?
Chiều cao OH tầng trên cùng chỉ cần từ 2600mm đến 2800mm, thấp hơn gần 1.5m so với thang máy truyền thống nên không cần làm thủ tục xin cấp phép nâng tum nóc nhà.






