
Bảo trì thang máy định kỳ cần làm gì? Quy trình này bao gồm kiểm tra toàn diện 4 cụm thiết bị sinh tử: cụm động cơ máy kéo và khe hở má phanh 0.2 – 0.3mm, cụm an toàn giếng thang (ray dẫn hướng, độ chùng cáp tải), cụm buồng cabin và khóa cửa liên động Door Interlock, cùng cụm tủ điện và ắc quy cứu hộ tự động ARD theo Thông tư 29/2016/TT-BLĐTBXH và TCVN 6395:2008.
Tầm quan trọng của việc bảo trì thang máy định kỳ đúng kỹ thuật
Nhiều chủ nhà thường băn khoăn bảo trì thang máy định kỳ cần làm gì? để không bị lãng phí ngân sách. Thang máy gia đình là thiết bị vận tải người làm việc liên tục trong không gian giếng kín thẳng đứng. Việc duy trì bảo dưỡng đúng chu kỳ mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Bảo vệ tính mạng người sử dụng: Kịp thời phát hiện cáp tải bị tưa đứt, má phanh mòn lệch cự ly hoặc cảm biến chống kẹt cửa bị liệt trước khi phát sinh rủi ro.
- Kéo dài tuổi thọ thiết bị cơ điện: Máy kéo, biến tần và hệ thống ray thép được bôi trơn đúng chủng loại dầu mỡ sẽ vận hành bền bỉ trên 15 – 20 năm.
- Ngăn ngừa sự cố hỏng hóc dây chuyền: Thay thế sớm các vật tư tiêu hao như guốc trượt, đai cửa hay ắc quy cứu hộ giúp tránh nguy cơ vỡ puly hoặc cháy máy kéo tốn kém.
- Giữ chuyển động dừng tầng êm ái: Căn chỉnh lực căng cáp và khe hở phanh giúp cabin dừng tầng bằng phẳng với sàn nhà, không bị rung giật hay phát tiếng rít.

Nhiều gia chủ có tâm lý đợi thang máy kêu to hoặc hỏng hẳn mới gọi thợ sửa chữa. Kỹ sư Bùi Duy Chinh tại xưởng Thường Tín cảnh báo: Việc bỏ bê bảo trì định kỳ có thể làm giảm hơn 50% tuổi thọ máy kéo và biến tần, đồng thời khiến chi phí đại tu khắc phục sự cố tăng gấp 3 – 5 lần so với bảo dưỡng phòng ngừa chủ động.
Bảng checklist 24 hạng mục kiểm tra định kỳ hàng tháng chuẩn xưởng FujiKi
Để giải đáp cặn kẽ thắc mắc bảo trì thang máy định kỳ cần làm gì?, đội ngũ kỹ sư FujiKi phân tách rõ ràng 24 bước kiểm tra đo đạc trên 4 cụm thiết bị cơ điện:
| STT | Cụm thiết bị kiểm tra | Thao tác kỹ thuật của kỹ sư | Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu |
|---|---|---|---|
| Cụm 1: Động cơ máy kéo và hệ thống phanh điện từ | |||
| 1 | Khe hở má phanh cơ khí | Dùng thước lá căn cự ly giữa má phanh và tang phanh. | Khe hở đạt chuẩn 0.2 – 0.3mm, má phanh nhả đều 2 bên. |
| 2 | Cuộn hút phanh điện từ | Đo điện áp cấp cuộn hút, kiểm tra nhiệt độ tiếp điểm. | Đóng ngắt dứt khoát, không kẹt cơ khí, không om cuộn dây. |
| 3 | Mức dầu bôi trơn hộp số | Soi mắt kính báo dầu, kiểm tra màu sắc độ nhớt (nếu có hộp số). | Mức dầu nằm giữa vạch min – max, không biến chất đen khét. |
| 4 | Rãnh puly tải chính | Kiểm tra độ mòn lòng rãnh puly và mạt thép kim loại. | Rãnh chữ V/U không mòn khuyết, không có mạt sắt bám dính. |
| 5 | Nhiệt độ và ổ bi động cơ | Dùng súng bắn nhiệt hồng ngoại và ống nghe cơ khí. | Nhiệt độ vỏ máy ≤ 65°C, ổ bi chạy êm không phát tiếng rít. |
| 6 | Bulong chân bệ máy kéo | Dùng cờ-lê siết kiểm tra lực siết đai ốc bệ dầm đỡ. | Đệm cao su giảm chấn đàn hồi tốt, bulong cố định chắc chắn. |
| Cụm 2: An toàn giếng thang và hệ thống đối trọng | |||
| 7 | Đường kính và tưa cáp tải | Đo đường kính cáp tải bằng panme và rà soát bước bện. | Độ mòn đường kính ≤ 10%, không có sợi đứt gãy hay han rỉ. |
| 8 | Độ chùng và cân bằng cáp | Kiểm tra độ chùng và cân chỉnh lực căng lò xo đầu ty cáp. | Lực căng các sợi cáp chênh lệch không vượt quá 5%. |
| 9 | Ray dẫn hướng cabin và đối trọng | Lau chùi bụi bẩn ray thép, châm dầu bôi trơn chuyên dụng. | Mặt ray sáng bóng, màng dầu mỏng đều, không bám cặn rỉ. |
| 10 | Guốc trượt dẫn hướng (Shoe) | Đo độ mòn lớp lót nhựa và độ rơ lắc cơ khí của guốc. | Độ rơ ngang ≤ 1.5mm, lớp lót nhựa còn dày trên 3mm. |
| 11 | Bộ khống chế vượt tốc Governor | Quay tay thử cơ cấu kẹp phanh thắng cơ và tiếp điểm điện. | Ngàm kẹp dứt khoát khi quá tốc, ngắt mạch an toàn lập tức. |
| 12 | Giảm chấn và công tắc đáy PIT | Kiểm tra hành trình nén đệm lò xo/thủy lực và công tắc PIT. | Hố PIT khô ráo, công tắc dừng khẩn cấp đáy hố nhạy bén. |
| Cụm 3: Buồng cabin và hệ thống cửa tầng | |||
| 13 | Khóa liên động Door Interlock | Kiểm tra ngàm móc cơ khí và tiếp điểm tiếp xúc điện cửa tầng. | Cửa hở quá 5mm thang tuyệt đối không chạy, khóa chốt chắc. |
| 14 | Màng quang điện Photogate | Lấy vật cản che thử các điểm phát quang từ dưới lên trên. | Cửa tự động đảo chiều mở ra ngay khi có chướng ngại vật. |
| 15 | Đai răng và con lăn treo cửa | Kiểm tra độ chùng đai truyền động và bọc nhựa con lăn. | Cánh cửa trượt êm ái, đai không dão nứt, con lăn không đảo. |
| 16 | Rãnh trượt sill nhôm cửa tầng | Dùng máy hút bụi mini hút sạch cát sỏi và dị vật rãnh dẫn. | Rãnh sill sạch bóng, dẫn hướng chân cánh cửa trơn tru. |
| 17 | Độ chính xác dừng bằng tầng | Đo độ chênh giữa mép sàn cabin và mép sàn hoàn thiện tầng. | Sai số bằng tầng ≤ 5mm ở mọi tầng theo TCVN 6395:2008. |
| 18 | Nút bấm, đèn, quạt cabin | Bấm kiểm tra từng nút COP, đèn LED và quạt thông gió. | Phím bấm nhạy bén, đèn sáng đều, quạt chạy êm không ồn. |
| Cụm 4: Tủ điều khiển và hệ thống cứu hộ tự động ARD | |||
| 19 | Điện áp bộ ắc quy ARD | Dùng đồng hồ đo điện áp từng bình ắc quy khi có tải giả. | Điện áp đủ chuẩn ≥ 24V/48V, bình không phồng rộp chai pin. |
| 20 | Contactor và cọc đấu dây | Dùng tua-vít siết chặt toàn bộ cọc domino, rơ-le và aptomat. | Cọc tiếp điểm chắc chắn, không bị lỏng lẻo hay đánh tia lửa. |
| 21 | Biến tần và bo vi xử lý | Thổi bụi khô bằng máy nén khí, kiểm tra lịch sử mã lỗi. | Bo mạch sạch bụi, quạt biến tần quay tốt, không lưu lỗi ẩn. |
| 22 | Nút dừng khẩn cấp E-Stop | Nhấn nút dừng khẩn cấp trên nóc cabin và trong tủ điện. | Hệ thống ngắt nguồn động lực ngay lập tức, phanh khóa chặt. |
| 23 | Hệ thống tiếp địa tiếp đất | Đo điện trở nối đất của vỏ kim loại cabin và tủ điện. | Điện trở tiếp địa ≤ 4 Ohm, loại trừ nguy cơ rò điện giật. |
| 24 | Mô phỏng ngắt điện nguồn lưới | Dập cầu dao cấp nguồn khi cabin đang chạy giữa các tầng. | Bộ ARD tự kích hoạt đưa cabin về tầng gần nhất trong 60 giây. |

Quy trình 3 bước nghiệm thu và lập biên bản kỹ thuật tại công trình
Sau khi kỹ thuật viên hoàn thành kiểm tra các hạng mục tĩnh, gia chủ cần cùng phối hợp thực hiện 3 bước nghiệm thu minh bạch:
- Chạy thử cabin đa tầng: Trực tiếp bước vào cabin, bấm thử từng tầng lên xuống. Quan sát thang máy khởi động êm ái, dừng tầng bằng phẳng và không rung lắc.
- Thực nghiệm tính năng cứu hộ tự động: Yêu cầu thợ ngắt cầu dao tổng khi cabin đang lơ lửng. Kiểm tra xem bộ ARD có tự đưa thang về tầng gần nhất và mở cửa thoát hiểm hay không.
- Ký biên bản bàn giao kỹ thuật: Đối chiếu chi tiết 24 chỉ số trên phiếu kiểm tra. Kỹ thuật viên ghi rõ hiện trạng thiết bị, khuyến nghị vật tư và ký xác nhận vào nhật ký thang máy.
Tần suất bảo dưỡng thang máy định kỳ theo tiêu chuẩn an toàn
Bên cạnh việc nắm rõ bảo trì thang máy định kỳ cần làm gì?, chu kỳ bảo trì cũng cần được tính toán dựa trên tần suất vận hành và số năm sử dụng của thang máy gia đình:
| Loại hình công trình và tình trạng thang | Tần suất khuyến nghị | Trọng tâm giám sát kỹ thuật |
|---|---|---|
| Thang máy gia đình mới (Năm đầu tiên) | 1 – 2 tháng / lần | Giai đoạn chạy rà cơ khí, siết lại bulong ray và căn chỉnh độ dão cáp tải. |
| Thang máy gia đình vận hành ổn định | 2 – 3 tháng / lần | Kiểm tra độ khô ráo hố PIT, đo điện áp ắc quy ARD và vệ sinh rãnh cửa. |
| Nhà phố kinh doanh, căn hộ dịch vụ | 1 tháng / lần | Tần suất sử dụng cao đòi hỏi kiểm tra má phanh, độ mòn cáp và làm sạch tủ điện. |
| Thang máy đã sử dụng trên 10 năm | 1 tháng / lần | Hệ thống điện tử lão hóa, cần rà soát tụ biến tần và rơ-le tiếp điểm thường xuyên. |

Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm cần gọi bảo trì khẩn cấp
Không nên chờ đến kỳ bảo dưỡng tiếp theo nếu thang máy xuất hiện một trong những hiện tượng bất thường sau:
- Tiếng kim loại cọ rít chói tai: Báo hiệu ray dẫn hướng cạn dầu bôi trơn, kẹt má phanh hoặc vỡ bạc đạn puly.
- Cabin dừng tầng lệch mép sàn trên 5mm: Cảm biến đếm tầng bị bám bụi hoặc biến tần điều khiển tốc độ đang bị trôi xung.
- Cửa thang máy đóng mở chậm chạp hoặc kẹt: Hỏng mắt đọc quang học Photogate hoặc đai kéo cửa bị dão rão.
- Có mùi khét lạ từ giếng thang hoặc phòng máy: Nguy cơ chập cháy cuộn hút phanh cơ hoặc quá nhiệt tụ điện biến tần.
Các câu hỏi thường gặp khi bảo trì thang máy định kỳ
Bảo trì thang máy định kỳ cần làm gì? Thời gian một buổi kiểm tra mất bao lâu?
Một quy trình kiểm tra chuẩn xác 24 hạng mục kéo dài từ 45 đến 75 phút cho thang máy gia đình 3 – 6 tầng. Nếu thợ chỉ làm trong 10 – 15 phút, họ chỉ lau dọn bề ngoài mà bỏ qua các phép đo kiểm an toàn quan trọng.
Gia chủ có thể tự tra dầu bôi trơn cho thang máy được không?
Gia chủ không nên tự ý can thiệp cơ điện hay tra nhầm dầu nhớt không đúng chủng loại vào ray dẫn hướng. Mọi thao tác bên trong hố thang cần do thợ có chứng chỉ an toàn đảm nhiệm. Chủ nhà chỉ nên định kỳ hút bụi rãnh trượt cửa tầng.
Kết luận
Nắm rõ câu trả lời cho thắc mắc bảo trì thang máy định kỳ cần làm gì? cùng bảng checklist 24 hạng mục giúp gia chủ nắm chắc tình trạng kỹ thuật của công trình. Quy trình bảo dưỡng cơ điện bài bản sẽ giữ cho chiếc thang máy gia đình luôn vận hành êm ái, bền bỉ và bảo vệ an toàn cao nhất cho mọi thành viên trong nhà.






